Tâm sở hay sở hữu tâm là những
thuộc tính của tâm, luôn luôn đồng sanh - đồng diệt - đồng biết cảnh với tâm, gọi
là pháp tương ưng tâm.
1. Xúc (Phassa)
2. Thọ (Vedanā)
3. Tưởng (Saññā)
4. Tư (Cetanā)
5. Nhất hành (Ekaggatā)
6. Mạng quyền (Jīvitindriya)
7. Tác ý (Manasikāra)
2. Thọ (Vedanā)
3. Tưởng (Saññā)
4. Tư (Cetanā)
5. Nhất hành (Ekaggatā)
6. Mạng quyền (Jīvitindriya)
7. Tác ý (Manasikāra)
Bảy tâm sở này gọi chung là
tâm sở biến hành (Sabbacittasādhāraṇacetasika) -Tâm sở biến hành là những tâm sở có mặt trong 121 tâm.
8. Tầm (Vitakka)
9. Tứ (Vicāra)
10. Thắng giải (Adhimokkha)
11. Cần (Viriya)
12. Hỷ (Pīti)
13. Dục (Chanda)
9. Tứ (Vicāra)
10. Thắng giải (Adhimokkha)
11. Cần (Viriya)
12. Hỷ (Pīti)
13. Dục (Chanda)
Sáu tâm sở này gọi là tâm sở
biệt cảnh (Pakiṇṇaka-cetasika).
Bảy tâm sở biến hành và sáu
tâm sở biệt cảnh gồm lại gọi là 13 tâm sở tợ tha (Aññasamāna-cetasika).
14. Si (Moha)
15. Vô tàm (Ahirika)
16. Vô quý (Anottappa)
17. Phóng dật (Uddhacca)
15. Vô tàm (Ahirika)
16. Vô quý (Anottappa)
17. Phóng dật (Uddhacca)
Bốn tâm sở này được gọi là
tâm sở bất thiện biến hành (Sabbākusalasadhāraṇa-cetasika). Cũng gọi nhóm 4 tâm sở
này là tâm sở si phần (Mocatuka-cetasika).
18. Tham (Lobha)
19. Tà kiến (Diṭṭhi)
20. Kiêu mạn (Māna)
19. Tà kiến (Diṭṭhi)
20. Kiêu mạn (Māna)
Ba tâm sở này gọi là nhóm
tham phần (Lotika-cetasika).
21. Sân (Dosa)
22. Tật (Issā)
23. Lận (Macchariya)
24. Hối (Kukkucca)
22. Tật (Issā)
23. Lận (Macchariya)
24. Hối (Kukkucca)
Bốn tâm sở này gọi là nhóm
sân phần (Docatuka-cetasika).
25. Hôn trầm (Thīna)
26. Thụy miên (Middha)
26. Thụy miên (Middha)
Hai tâm sở này gọi là nhóm
hôn phần (Thīduka-cetasika).
27. Hoài nghi (Vicikicchā)
Mười tâm sở kể từ tham phần,
sân phần, hôn phần và hoài nghi, được gọi là những tâm sở bất thiện biệt cảnh (Pakiṇṇakākusala-cetasika).
Bốn tâm sở bất thiện biến
hành và mười tâm sở bất thiện biệt cảnh gộp chung gọi là 14 tâm sở bất thiện (Akusala-cetasika).
28. Tín (Saddhā)
29. Niệm (Sati)
30. Tàm (Hiri)
31. Quý (Ottappa)
32. Vô tham (Alobha)
33. Vô sân (Adosa)
34. Trung hòa (Tatramajjhattatā)
35. Tịnh thân (Kāyapassaddhi)
36. Tịnh tâm (Cittapassaddhi)
37. Khinh thân (Kāyalahutā)
38. Khinh tâm (Cittalahutā)
39. Nhu thân (Kāyamudutā)
40. Nhu tâm (Cittamudutā)
41. Thích thân (Kāyakammaññatā)
42. Thích tâm (Cittakammaññatā)
43. Thuần thân (Kāyapāguññatā)
44. Thuần tâm (Cittapāguññatā)
45. Chánh thân (Kāyujukatā)
46. Chánh tâm (Cittujukatā)
29. Niệm (Sati)
30. Tàm (Hiri)
31. Quý (Ottappa)
32. Vô tham (Alobha)
33. Vô sân (Adosa)
34. Trung hòa (Tatramajjhattatā)
35. Tịnh thân (Kāyapassaddhi)
36. Tịnh tâm (Cittapassaddhi)
37. Khinh thân (Kāyalahutā)
38. Khinh tâm (Cittalahutā)
39. Nhu thân (Kāyamudutā)
40. Nhu tâm (Cittamudutā)
41. Thích thân (Kāyakammaññatā)
42. Thích tâm (Cittakammaññatā)
43. Thuần thân (Kāyapāguññatā)
44. Thuần tâm (Cittapāguññatā)
45. Chánh thân (Kāyujukatā)
46. Chánh tâm (Cittujukatā)
Mười chín tâm sở này được gọi
là tâm sở tịnh hảo biến hành (Sobhaṇasādhāraṇa-cetasika)
47. Chánh ngữ (Sammāvācā)
48. Chánh nghiệp (Sammākammanta)
49. Chánh mạng (Sammā-ājīva)
48. Chánh nghiệp (Sammākammanta)
49. Chánh mạng (Sammā-ājīva)
Ba tâm sở này được gọi là tâm
sở giới phần hay ngăn trừ phần (Viratī-cetasika)
50. Bi (Karuṇā)
51. Tùy hỷ (Muditā)
51. Tùy hỷ (Muditā)
Hai tâm sở này được gọi là
tâm sở vô lượng phần (Appamaññā-cetasika).
52. Tuệ quyền (Paññindriya)
Tâm sở này cũng gọi là tâm sở
vô si (Amoha-cetasika), hoặc thường gọi là tâm sở trí tuệ (Paññā-cetasika).
Tâm sở giới phần, vô lượng phần
và tuệ quyền, gọi là 6 tâm sở tịnh hảo biệt cảnh (Pakiṇṇakasobhana-cetasika).
Mười chín tâm sở tịnh hảo biến
hành và sáu tâm sở tịnh hảo biệt cảnh, gộp chung gọi là 25 tâm sở tịnh hảo (Sobhaṇa-cetasika).
(Sưu tầm)
(Sưu tầm)