Thức (cái biết thuần túy – bare
knowning) + 13 tâm sở tợ tha + 14 tâm sở
bất thiện.
Thức (cái biết đơn giản:
không thiện không ác)+ 13 tâm sở trung tính không thiện ác + 14 tâm sở tiêu cực.
Công thức chung: Tâm bất thiện
= 1+13+14
Chi tiết:
1) Tâm Tham: tính chung 8 tâm
tham có tất cả là 22 tâm sở:
13 tâm sở tợ tha - 7 tâm sở biến hành: Xúc, Thọ, Tưởng, Tư, Nhất Hành, Mạng Quyền và Tác ý. 6 tâm sở biệt cảnh: Tầm, Tứ, Thắng Giải, Cần, Hỷ và Dục
4 tâm sở Si phần: Si, Vô Tàm, Vô Úy và Phóng Dật
3 tâm sở tham phần: Tham, Tà Kiến và Ngã Mạn
2 tâm sở Hôn phần: Hôn Trầm và Thụy Miên
4 tâm sở Si phần: Si, Vô Tàm, Vô Úy và Phóng Dật
3 tâm sở tham phần: Tham, Tà Kiến và Ngã Mạn
2 tâm sở Hôn phần: Hôn Trầm và Thụy Miên
Những tâm Tham thọ Xã không
có tâm sở Hỷ xuất hiện. Những tâm Tham hợp Tà không có sỡ hữu Ngã Mạn xuất hiện.
Những tâm Tham Ly Tà không có tâm sở Tà Kiến xuất hiện. Những tâm Tham Vô Trợ
không có 2 tâm sở Hôn Trầm và Thụy Miên xuất hiện.
2) Tâm Sân: tính chung có 22 tâm
sở đồng sanh hòa hợp là:
12 tâm sở tợ tha (trừ Hỷ)
4 tâm sở Si phần
4 tâm sở Sân phần: Sân, Tật, Lận và Hối
2 tâm sở Hôn phần
4 tâm sở Si phần
4 tâm sở Sân phần: Sân, Tật, Lận và Hối
2 tâm sở Hôn phần
Tâm Sân Vô Trợ không có tâm sở
Hôn phần.
3 tâm sở Tật, Lận và Hối không
thể khởi lên cùng lúc nên tâm Sân được chia ra làm 6 trường hợp như sau:
Tâm Sân có "Tật" vô trợ.
Tâm Sân có "Tật" hữu trợ.
Tâm Sân có "Lận" vô trợ.
Tâm Sân có "Tật" hữu trợ.
Tâm Sân có "Lận" vô trợ.
Tâm Sân có "Lận" hữu trợ.
Tâm Sân có "Hối" vô trợ.
Tâm Sân có "Hối" hữu trợ.
Tâm Sân có "Hối" vô trợ.
Tâm Sân có "Hối" hữu trợ.
3) Tâm Si: Tính chung có 16 tâm
sở phối hợp là
11 tâm sở tợ tha (trừ Hỷ và Dục)
4 tâm sở Si phần
1 tâm sở Hoài Nghi.
4 tâm sở Si phần
1 tâm sở Hoài Nghi.
Tâm Si hợp Hoài Nghi không thể
có tâm sở Thắng Giải.
Tâm Si hợp Phóng Dật không thể
có tâm sở Hoài Nghi.