Muốn thực-hành pháp-hành thiền-định, trước tiên, hành-giả cần phải học hỏi, nghiên cứu cho hiểu biết rõ về 40 đề-mục thiền-định, rồi chọn một đề-mục thiền-định nào thích hợp với bản tánh riêng của mình.
Sau đó, hành-giả học hỏi kỹ càng phương pháp thực-hành pháp-hành thiền-định với đề-mục thiền-định ấy.
Khi đã chọn đề-mục thiền-định rồi, hành-giả thực-hành pháp-hành thiền-định với đề-mục thiền-định ấy làm đối-tượng. Hành giả chỉ có định-tâm trong đối-tượng thiền-định duy nhất ấy mà thôi.
Nếu đề-mục thiền-định sắc-giới ấy là đề-mục thiền-định có thể dẫn đến chứng đắc tuần tự 5 bậc thiền sắc-giới thiện-tâm thì 5 bậc thiền sắc-giới phát sinh như sau:
5 Bậc Thiền Sắc-Giới
* Thiền sắc-giới có 5 bậc đối với hành-giả thuộc về hạng mandapuggala là hành-giả có trí-tuệ trung bình, thực-hành pháp-hành thiền-định, chứng đắc 5 bậc thiền sắc-giới thiện-tâm theo tuần tự như sau:
- Đệ nhất thiền sắc-giới thiện-tâm có 5 chi thiền là hướng-tâm, quan-sát, hỷ, lạc, nhất-tâm do chế ngự được 5 pháp-chướng-ngại là tham-dục, sân-hận, buồn-chán - buồn-ngủ, phóng-tâm - hối-hận, hoài-nghi.
- Đệ nhị thiền sắc-giới thiện-tâm có 4 chi thiền là quan-sát, hỷ, lạc, nhất-tâm do chế ngự được chi thiền hướng-tâm.
- Đệ tam thiền sắc-giới thiện-tâm có 3 chi thiền là hỷ, lạc, nhất-tâm do chế ngự được chi thiền quan-sát.
- Đệ tứ thiền sắc-giới thiện-tâm có 2 chi thiền là lạc, nhất-tâm do chế ngự được chi thiền hỷ.
- Đệ ngũ thiền sắc-giới thiện-tâm có 2 chi thiền là xả, nhất-tâm do thay thế chi thiền lạc bằng chi thiền xả.
4 Bậc Thiền Sắc-Giới
* Thiền sắc-giới có 4 bậc thiền đối với hành-giả thuộc về hạng tikkhapuggala là hành-giả có trí-tuệ sắc bén nhanh nhạy, thực-hành pháp-hành thiền-định đến khi chứng đắc đến đệ nhị thiền sắc-giới thiện-tâm có khả năng chế ngự được 2 chi thiền là hướng-tâm và quan-sát cùng một lúc, nên đệ nhị thiền sắc-giới có 3 chi thiền.
Cho nên, hành-giả thuộc về hạng người tikkha-puggala thực-hành pháp-hành thiền-định, chứng đắc 4 bậc thiền sắc-giới thiện-tâm như sau:
- Đệ nhất thiền sắc-giới thiện-tâm có 5 chi thiền là hướng-tâm, quan-sát, hỷ, lạc, nhất-tâm do chế ngự được 5 pháp-chướng-ngại là tham-dục, sân-hân, buồn-chán - buồn-ngủ, phóng-tâm - hối-hận, hoài-nghi.
- Đệ nhị thiền sắc-giới thiện-tâm có 3 chi thiền là hỷ, lạc, nhất-tâm do chế ngự được 2 chi thiền hướng-tâm và quan-sát.
- Đệ tam thiền sắc-giới thiện-tâm có 2 chi thiền là lạc, nhất-tâm do chế ngự được chi thiền hỷ.
- Đệ tứ thiền sắc-giới thiện-tâm có 2 chi thiền là xả, nhất-tâm do thay thế chi thiền lạc bằng chi thiền xả.
Sau khi đã chứng đắc 4 bậc thiền sắc-giới thiện-tâm, nếu hành-giả tiếp tục thực-hành pháp-hành thiền-định để chứng đắc 4 bậc thiền vô-sắc-giới thiện-tâm thì hành giả cần phải thay đổi đối-tượng sang đề-mục-thiền vô-sắc-giới.
* Thiền vô-sắc-giới thiện-tâm có 4 bậc thiền mà mỗi bậc thiền vô-sắc-giới thiện-tâm nào chỉ có riêng biệt mỗi đề-mục-thiền vô-sắc-giới ấy mà thôi, nên có 4 đề-mục-thiền vô-sắc-giới dẫn đến chứng đắc 4 bậc thiền vô-sắc-giới thiện-tâm.
Cho nên, hành-giả chứng đắc 4 bậc thiền vô-sắc-giới thiện-tâm như sau:
4 Bậc Thiền Vô-Sắc-Giới
- Đệ nhất thiền vô-sắc-giới gọi là “Không-vô-biên-xứ- thiền” có 2 chi thiền là xả, nhất-tâm.
- Đệ nhị thiền vô-sắc-giới gọi là “Thức-vô-biên-xứ- thiền” có 2 chi thiền là xả, nhất-tâm.
- Đệ tam thiền vô-sắc-giới gọi là “Vô-sở-hữu-xứ- thiền” có 2 chi thiền là xả, nhất-tâm.
- Đệ tứ thiền vô-sắc-giới gọi là “Phi-tưởng-phi-phi-tưởng-xứ-thiền” có 2 chi thiền là xả, nhất-tâm.
Như vậy, 4 bậc thiền vô-sắc-giới thiện-tâm đều có 2 chi thiền giống nhau, chỉ có khác nhau là mỗi đề-mục-thiền vô-sắc-giới riêng biệt nào để chứng đắc mỗi bậc thiền vô-sắc-giới ấy mà thôi.
5 bậc thiền sắc-giới và 4 bậc thiền vô-sắc-giới đều có khả năng diệt phiền-não bằng cách chế ngự được phiền-não loại-trung trong tâm (pariyuṭṭhānakilesa), phiền-não không phát hiện ra bên ngoài thân và khẩu.
Hành-giả có thể nhập-thiền (jhānasamāpatti) để hưởng sự an-lạc của bậc thiền, và có thể luyện 5 phép thần-thông tam-giới.
5 Phép-Thần-Thông Tam-Giới
1- Iddhividha abhiññā: Đa-dạng-thông là phép-thần-thông có khả năng biến hoá một người thành nhiều người, xuất hiện đến một nơi, đi xuyên qua núi, qua tường, bay trên hư không, chui xuống mặt đất, v.v…
2- Dibbacakkhu abhiññā: Thiên-nhãn-thông là phép-thần-thông có khả năng nhìn thấy khắp mọi nơi trong cõi người, các cõi trời dục-giới, … như mắt của chư-thiên.
3- Dibbasota abhiññā: Thiên-nhĩ-thông là phép-thần-thông có khả năng nghe được các thứ tiếng gần xa khắp mọi nơi như tai của chư-thiên.
4- Paracittavijānana abhiññā: Tha-tâm-thông là phép thần thông có khả năng biết được ý nghĩ của người khác, chúng-sinh khác, …
5- Pubbenivāsānussati abhiññā: Tiền-kiếp-thông là phép-thần-thông có khả năng nhớ lại những tiền-kiếp của mình với đủ chi tiết, như tiền-kiếp sinh làm loài chúng-sinh nào, kiếp sống như thế nào, v.v…
Đó là 5 phép-thần-thông-thuộc về tam-giới.
* Hành-giả thực-hành pháp-hành thiền-định nếu có khả năng chứng đắc bậc thiền sắc-giới thiện-tâm bậc cao nào cuối cùng, sau khi hành-giả chết, chắc chắn bậc thiền sắc-giới thiện-nghiệp bậc cao ấy có quyền ưu tiên cho quả tái-sinh kiếp kế-tiếp, hoá-sinh làm vị phạm-thiên trên 1 trong 16 tầng trời sắc-giới phạm-thiên, được sinh trên tầng trời sắc-giới nào tuỳ theo bậc thiền sắc-giới quả-tâm ấy.
Và hành-giả thực-hành pháp-hành thiền-định, nếu có khả năng chứng đắc bậc thiền vô-sắc-giới thiện-tâm bậc cao nào cuối cùng, sau khi hành-giả chết, chắc chắn bậc thiền vô-sắc-giới thiện-nghiệp bậc cao ấy có quyền ưu tiên cho quả tái-sinh làm phạm-thiên trên 1 trong 4 cõi trời vô-sắc-giới phạm-thiên, được sinh trên tầng trời vô sắc-giới nào tuỳ theo bậc thiền vô sắc-giới quả-tâm ấy.
Các bậc thiền sắc-giới thiện-tâm, bậc thiền vô-sắc-giới thiện-tâm còn có thể làm nền tảng, làm đối-tượng cho pháp-hành thiền-tuệ.
“Trích từ : NỀN-TẢNG-PHẬT-GIÁO (MŪLABUDDHASĀSANA) QUYỂN I
Tam-bảo (RATANATTAYA)
TỲ-KHƯU HỘ-PHÁP (DHAMMARAKKHITA BHIKKHU) “
----------------00000000000000000--------------------
(Đối tượng của thiền định tất cả gồm có 40 đề mục:
- 10 đề mục hình tròn (kasiṇa): Đất, nước, lửa, gió, xanh, vàng, đỏ, trắng, hư không, ánh sáng
- 10 đề mục tử thi bất tịnh (asubha).
- 10 đề mục tùy niệm (anussati).
- 4 đề mục tứ vô lượng tâm (appamaññā).
- 1 đề mục quán vật thực đáng nhờm (āhāre paṭikkūlasaññā).
- 1 đề mục phân tích tứ đại (catudhātuvavatthāna).
- 4 đề mục vô sắc giới (āruppa).)